aa

Tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các ngân hàng thương mại

00:13 | 23/07/2023
Bài viết đánh giá tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet

Giới thiệu

Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam bắt đầu tiến hành đổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường, ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng thì cần có nguồn vốn rất lớn. Vì vậy, thị trường vốn đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, các hoạt động của các ngân hàng thương mại đóng góp một phần trong thị trường này.

Sự phát triển mạnh mẽ về quy mô và số lượng các ngân hàng như hiện nay cho thấy rằng, các ngân hàng đã, đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt lẫn nhau, về cơ bản thì nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng đến từ nguồn tiền lãi và đây cũng là hoạt động cốt lõi của các ngân hàng.

Tuy nhiên, để gia tăng nguồn thu thì các ngân hàng phải đa dạng hóa các nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ khác của mình, liệu rằng khi các ngân hàng thực hiện đa dạng hóa thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của ngân hàng. Chính vì những lý do đó, mục tiêu nghiên cứu để trả lời các câu hỏi: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi?; Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tác động như thế nào đến rủi ro?...

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Theo DeYoung và cộng sự (2004) cho rằng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là các ngân hàng đa dạng chức năng hoạt động mở rộng trong nhiều lĩnh vực như dịch vụ tư vấn, các sản phẩm bảo hiểm, đầu tư tài chính khác và tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, lúc này các ngân hàng chính là nơi để cho các khách hàng có thể giao dịch bất kỳ các sản phẩm dịch vụ khác bên cạnh các sản phẩm cốt lõi đặc thù như các dịch vụ chuyển tiền, gửi tiền, mở tài khoản.

Như vậy, khi đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thì các ngân hàng có thể gia tăng nguồn thu nhập ổn định, phân tán được rủi ro. Nghiên cứu của Chiorazzo và cộng sự (2008) cho thấy, tỷ suất để đo lường lợi nhuận của ngân hàng là tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). ROA là phản ánh việc sử dụng tổng tài sản để tạo ra lợi nhuận của ngân hàng, còn ROE là phản ánh việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên, ROA khái quát hơn ROE nên bài báo này sử dụng ROA để đo lượng biến động tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng. Nghiên cứu của Jahn và Kick (2011) cho rằng: “Rủi ro của ngân hàng là tình trạng bất ổn định mà khi đó các ngân hàng thực hiện các chức năng của mình không đạt được hiệu quả, bao gồm phân phối nguồn lực và phân phối thu nhập”.

Nghiên cứu của Lee và cộng sự (2014) chỉ ra rằng, khi các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thì tỷ suất lợi nhuận tăng và giảm thiểu được rủi ro, được nghiên cứu tại các quốc gia khu vực Châu Á - Thái Bình Dương từ 1995 - 2009. Ekanayake (2017) cho rằng, đa dạng hóa tác động tiêu cực đến tỷ suất lợi nhuận được điều chỉnh rủi ro trên tổng tài sản.

Các nghiên cứu của Stiroh (2004), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008) đều có kết quả rằng, tỷ suất lợi nhuận và rủi ro giảm khi các ngân hàng gia tăng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ.

Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu bảng không cân bằng bao gồm 327 quan sát, được tính toán từ năm 2008 - 2022 trên báo cáo tài chính hợp nhất của 26 ngân hàng thương mại niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán Việt Nam, dữ liệu được thu thập từ các trang website của các ngân hàng, các yếu tố vĩ mô là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát (INF) được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam.

Dựa trên những lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu này đưa ra mô hình nghiên cứu dựa theo mô hình nghiên cứu của Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014), DeYoung và cộng sự (2001) và Lepetit và cộng sự (2008), để đo lường tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, bài viết thực hiện hai mô hình hồi quy sau:

Bảng 1: Mô tả các biến trong các mô hình

Biến

Công thức

Nghiên cứu thực nghiệm

ROAi,t

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản

Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008), Vo Xuan Vinh và cộng sự (2015).

RAROAi,t

Tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các ngân hàng thương mại - Ảnh 1

Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008), Vo Xuan Vinh và cộng sự (2015).

Z-SCOREi,t

Tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các ngân hàng thương mại - Ảnh 2

Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014), Vo Xuan Vinh và cộng sự (2015), DeYoung và cộng sự (2001)

HHIi,t

Tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các ngân hàng thương mại - Ảnh 3

Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008), Vo Xuan Vinh và cộng sự (2015).

LOAN/ASSETi,t

Dư nợ cho vay/Tổng tài sản

Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008), Vo Xuan Vinh và cộng sự (2015).

SIZEi,t

Ln(Tổng tài sản)

Chiorazzo và cộng sự (2008), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008), Vo Xuan Vinh và cộng sự (2015).

ASSET_GROi,t

Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

Chiorazzo và cộng sự (2008), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008.

GDPt

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Chiorazzo và cộng sự (2008), DeYoung và cộng sự (2001)

INFt

Tỷ lệ lạm phát

Chiorazzo và cộng sự (2008), DeYoung và cộng sự (2001)

Mô hình 1: Tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến tỷ suất sinh lợi theo công thức sau:

ROAit = ß0 + ß1.RAROAi,t + ß2Z - SCOREi,t + ß3HHIi,t + ß4LOAN / ASSET + ß5SIZEi,t + ß6ASSET_GROi,t + ß7GDPt + ß8INFt + εi,t (1)

Mô hình 2: Tác động của đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đến rủi ro theo công thức sau:

Z − SCOREi,t = δ0 +δ1.RAROAi,t + δ2.ROA +δ3.HHIi,t + δ4.LOAN / ASSETi,t + δ5.SIZEi,t + δ6ASSET_GRO + δ7GDP + δ8INF + ϕi,t .

Trong đó: i = 1… N (số ngân hàng ), t = 1…T (thời gian), β0 và δ0 là hệ số chặn, (β1, β2,..., β8) và (δ1, δ2, ..., δ8) là hệ số ước lượng, εit và φit là phần dư của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích tương quan

Để xây dựng được mô hình có phù hợp hay không thì phải xem xét đến mối quan hệ tuyến tính giữa các biến trong mô hình, vấn đề này được thể hiện thông qua ma trận tương quan tại Bảng 2.

Bảng 2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình

ROAi,t

RAROAi,t

Z-SCOREi,t

HHIi,t

LOAN/ASSETi,t

SIZEi,t

ASSET_GROi,t

GDPt

INFt

ROAi,t

1.00

RAROAi,t

0.31

1.00

Z-SCOREi,t

-0.20

0.51

1.00

HHIi,t

-0.21

-0.14

-0.07

1.00

LOAN/ASSETi,t

0.12

0.16

0.01

-0.03

1.00

SIZEi,t

0.31

0.43

0.04

-0.30

0.33

1.00

ASSET_GROi,t

0.16

0.00

-0.13

-0.07

-0.26

-0.01

1.00

GDPt

-0.06

0.03

0.03

0.10

0.00

-0.03

0.02

1.00

INFt

0.17

0.09

-0.05

0.12

-0.33

-0.19

0.20

0.15

1.00

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata

Bảng 2 thể hiện mối tương quan giữa các biến trong mô hình, ta thấy hệ số tương quan của tất cả các biến đều nhỏ hơn 0.8 và giao động trong khoảng (-1

Kiểm định mô hình

Kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình 1 và 2.

Bảng 3: Kết quả kiểm định tính dừng theo phương pháp Fisher

Biến

PValue

ROAi,t

0.0000

RAROAi,t

0.0000

Z-SCOREi,t

0.0000

HHIi,t

0.0000

LOAN/ASSETi,t

0.0000

SIZEi,t

0.0000

ASSET_GROi,t

0.0000

GDPt

0.0000

INFt

0.0000

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata.

Bài viết sử dụng kiểm định Unit-root tests đối với dữ liệu bảng, tiếp cận theo phương pháp kiểm định của Fisher để kiểm định tính dừng cho các biến trong 2 mô hình. Từ kết quả ở Bảng 3 cho thấy rằng, các chuỗi dữ liệu đều dừng ở bậc gốc. Như vậy, hai mô hình đã tránh được hiện tượng kết quả hồi quy giả tạo.

Bảng 4: Phân tử phóng đại phương sai

Mô hình 1

Mô hình 2

ROAi,t

VIF

1/VIF

Z-SCOREi,t

VIF

1/VIF

RAROAi,t

1.89

0.527943

RAROAi,t

1.32

0.758679

Z-SCOREi,t

1.52

0.659658

ROAi,t

1.29

0.776652

HHIi,t

1.14

0.880793

HHIi,t

1.16

0.865614

LOAN/ASSETi,t

1.32

0.759914

LOAN/ASSETi,t

1.33

0.751844

SIZEi,t

1.58

0.634061

SIZEi,t

1.53

0.651858

ASSET_GROi,t

1.13

0.885283

ASSET_GROi,t

1.13

0.884961

GDPt

1.03

0.966947

GDPt

1.04

0.960474

INFt

1.28

0.782997

INFt

1.31

0.761743

VIFtb

1.36

VIFtb

1.26

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata.

Kiểm định đa cộng tuyến theo phân tử phóng đại phương sai (VIF).

Bảng 5: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan

Kiểm định phương sai thay đổi

Mô hình 1

PValue = 0.002

Phát hiện phương sai thay đổi

Mô hình 2

PValue = 0.000

Phát hiện phương sai thay đổi

Kiểm định tự tương quan

Mô hình 1

PValue = 0.000

Có hiện tượng tự tương quan

Mô hình 2

PValue = 0.000

Có hiện tượng tự tương quan

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata

Từ bảng phân tử phóng đại phương sai của tất cả các biến trong mô hình đều nằm trong khoảng (1

Kiểm định phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan

Để kiểm tra mô hình có bị phương sai thay đổi và có xảy ra hiện tượng tự tương quan. Bài báo đặt giả thuyết Ho: Mô hình không bị phương sai thay đổi, Ho: Mô hình không bị tự tương quan.

Bài viết sử dụng kiểm định White phát hiện cả 2 mô hình đều bị hiện tượng phương sai thay đổi với mức ý nghĩa 1%, kiểm định Wooldrigde (2002) phát hiện cả 2 mô hình có tự tương quan bậc nhất với mức ý nghĩa 1%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả các kiểm định ở trên cho thấy, hai mô hình bị hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan bậc nhất để khắc phục các hiện tượng này thì nghiên cứu đã sử dụng phương pháp ước lượng FGLS tại Bảng 6.

Bảng 6: Kết quả hồi quy hệ phương trình theo phương pháp GGLS

Mô hình 1

Mô hình 2

ROAi,t

Hệ số

P>|z|

Z-SCOREi,t

Hệ số

P>|z|

RAROAi,t

0.00033***

0.0000

RAROAi,t

10.5779***

0.0000

Z-SCOREi,t

-0.00002***

0.0000

ROAi,t

-1066.2110***

0.0000

HHIi,t

-0.00329***

0.0020

HHIi,t

-20.2521***

0.0010

LOAN/ASSETi,t

0.00249

0.4010

LOAN/ASSETi,t

26.7256**

0.0300

SIZEi,t

0.00129***

0.0010

SIZEi,t

-8.2012***

0.0000

ASSET_GROi,t

-0.00193**

0.0480

ASSET_GROi,t

-2.6212

0.5600

GDPt

0.00890

0.2990

GDPt

-32.8892

0.4290

INFt

0.01980***

0.0000

INFt

-14.5215

0.4480

Hằng số

-0.03338

0.0060

Hằng số

281.8761

0.0000

*;**;***Thể hiện mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%

Nguồn: Tác giả tính toán từ phần mềm Stata.

Theo kết quả nghiên cứu tại Bảng 6 cho thấy, trong mô hình 1 biến đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tác động ngược chiều với biến tỷ suất sinh lợi và có ý nghĩa 1%, mô hình 2 biến đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tác động ngược chiều với biến rủi ro ngân hàng và có ý nghĩa 1%.

Như vậy, có thể khẳng định, các ngân hàng càng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thì rủi ro càng giảm và tỷ suất sinh lợi cũng càng giảm. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Stiroh (2004), DeYoung và cộng sự (2001), Lepetit và cộng sự (2008), nhưng trái với nghiên cứu của Chiorazzo và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014).

Kết luận

Từ những kết quả đạt được ở trên, nguyên nhân là do quy mô của các ngân hàng tại Việt Nam còn hạn chế, tồn tại nhiều rủi ro và bất ổn của thị trường; năng lực của các ngân hàng chưa theo kịp được với hoạt động đa dạng hóa, vì hoạt động đa dạng hóa tạo sẽ tạo cho ngân hàng có nhiều nguồn thu ở các hoạt động khác nhau.

Trong tổng nguồn thu của ngân hàng, nguồn thu từ lãi vay là chiếm tỷ trọng cao nhất, nhưng khi các ngân hàng cố gắng gia tăng tạo các nguồn thu khác ngoài lãi như các khoản hoa hồng, thu phí giao dịch, dịch vụ, tư vấn và hoạt động kinh doanh tài chính khác, những yếu tố này sẽ làm cho các khách hàng có sự không hài lòng và so sánh với các ngân hàng khác, từ đó dẫn đến tình trạng ngân hàng bị mất khách hàng.

Bên cạnh đó, khi ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ sẽ phát sinh thêm nhiều chi phí đi kèm cho các hoạt động này như tiền lương, chi phí đào tạo, chi phí đầu tư máy móc và thiết bị. Như vậy, khi các ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thì tỷ suất sinh lợi giảm. Tuy nhiên, khi đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ giúp cho các ngân hàng gia tăng doanh thu, giảm được tình trạng kiệt quệ tài chính. Trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2008 - 2022 thì các hoạt động kiểm soát rủi ro của ngân hàng được đảm bảo ổn định, cho nên rủi ro của ngân hàng giảm.

Tài liệu tham khảo:

  1. Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015), Lợi nhuận và rủi ro từ đa dạng hóa thu nhập của ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí phát triển kinh tế, 26(8),trang 54-70;
  2. Chiorazzo, V., Milani, C. và Salvini, F., (2008), Bank income structure and risk: An empirical analysis of European banks. Journal of Banking &Finance, Vol 32, No 8, Pages 1452-1467;
  3. Lepetit, L., Nys, E., Rous, P. và Tarazi, A., (2008), Income diversification and bank performance: Vidence from Italian banks. Journal of Financial Services Research, Vol 33, No 3, Pages 181-203.
  4. Lee, C. C., Hsieh, M. F. và Yang (2014), The relationship between revenue diversification and bank performance: Do finacial structures and financial reforms matter? Japan and the World Economy, Vol 29, No 3, Pages 18-35;
  5. Jahn, N. và Kick, T., 2012. Determinants of banking system stability: A macro prudential analysis. Finance Center Münster. University of Münster;
  6. Wooldridge, Jeffrey, M., (2002), Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, MIT Press, Cambridge, MA.

Tin tức khác

Bảo hiểm nông nghiệp: Chuyển từ khắc phục hậu quả sang chủ động quản trị rủi ro

Bảo hiểm nông nghiệp: Chuyển từ khắc phục hậu quả sang chủ động quản trị rủi ro

Trước những tác động ngày càng khốc liệt của thiên tai, biến đổi khí hậu và dịch bệnh, bảo hiểm nông nghiệp không chỉ là công cụ chia sẻ tổn thất mà còn là giải pháp tài chính quan trọng giúp người sản xuất duy trì sinh kế, ổn định sản xuất và nâng cao kh
Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới điện tử cần có những thông tin gì?

Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới điện tử cần có những thông tin gì?

Các thông tin cần phải có trên Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới điện tử đã được quy định cụ thể tại Điều 10 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
9 tháng, Tập đoàn Bảo Việt đạt gần 48.000 tỷ đồng doanh thu

9 tháng, Tập đoàn Bảo Việt đạt gần 48.000 tỷ đồng doanh thu

Công ty Mẹ và các đơn vị thành viên của Tập đoàn Bảo Việt tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất 9 tháng đạt 47.928 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ.
Bài 1: Gắn kết định hướng phát triển với nguồn lực thực hiện

Bài 1: Gắn kết định hướng phát triển với nguồn lực thực hiện

Đổi mới mô hình tăng trưởng chỉ thành hiện thực khi định hướng phát triển được chuyển thành những quyết định đầu tư có chất lượng.
AI đang làm thay đổi cách doanh nghiệp bảo hiểm kiếm tiền

AI đang làm thay đổi cách doanh nghiệp bảo hiểm kiếm tiền

AI đang mở ra những phương thức kinh doanh mới cho ngành Bảo hiểm, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro và phát triển sản phẩm.
Giá vàng hôm nay: Trong nước giảm, thế giới lại mất mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay: Trong nước giảm, thế giới lại mất mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay trên thế giới có thời điểm mất mốc quan trọng là 4.000 USD/ounce khi điều chỉnh giảm về mốc 3.996 USD/ounce.
Lãi suất, tỷ giá hôm nay 30/10: Tiếp tục giảm lãi suất, USD đi xuống

Lãi suất, tỷ giá hôm nay 30/10: Tiếp tục giảm lãi suất, USD đi xuống

Ngày 30/10/2026, thị trường tiền gửi tiếp tục ghi nhận động thái giảm lãi suất huy động tại một số ngân hàng. Chỉ số USD Index (DXY) giảm xuống dưới 102 điểm.
Tín dụng tăng nhanh, khoảng cách tiếp cận vốn vẫn lớn

Tín dụng tăng nhanh, khoảng cách tiếp cận vốn vẫn lớn

Tăng trưởng tín dụng tiếp tục ghi nhận những kết quả tích cực trong 9 tháng năm 2026, với nhiều ngân hàng mở rộng dư nợ ở mức 2 con số.
Xem thêm
podcast tu nam 2027 luong huu tro cap bao hiem xa hoi se duoc chi tra the nao

PODCAST: Từ năm 2027, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội sẽ được chi trả thế nào?

Từ năm 2027, phương thức chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sẽ có thêm bước chuyển quan trọng khi Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID được đưa vào sử dụng theo lộ trình. Đây là nội dung đáng chú ý trong Kế hoạch của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, về triển khai sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trong chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. ------------------------------------- Cập nhật nhanh, chính xác các thông tin về kinh tế, tài chính, chính sách và thị trường trên hệ sinh thái truyền thông của Tạp chí Kinh tế - Tài chính. Website: https://tapchikinhtetaichinh.vn Facebook: / www.financeplus.vn TikTok: / tapchikinhtetaichinh ▶️ YouTube: / @kinhtetaichinhonline Theo dõi để không bỏ lỡ những thông tin kinh tế, tài chính mới nhất mỗi ngày. --------------------------------------
pocast dong tien chung khoan dang tim den nhung nhom nganh nao

POCAST: Dòng tiền chứng khoán đang tìm đến những nhóm ngành nào?

Sau 4 tuần giảm liên tiếp, VN-Index vừa có tuần tăng 4%, đóng cửa phiên ngày 23/10 ở 1.774 điểm. Thị trường chứng khoán đã hồi phục, nhưng câu hỏi nhiều nhà đầu tư vẫn đặt ra là: tiền đang chảy vào đâu? Câu trả lời không nằm hết ở chỉ số chung. Phía sau mỗi nhịp tăng, giảm là lựa chọn của dòng vốn, dựa trên lợi nhuận và câu chuyện riêng của từng doanh nghiệp. --------------------------------- Website: https://tapchikinhtetaichinh.vn Facebook: https://www.facebook.com/www.FinancePlus.vn TikTok: https://www.tiktok.com/@tapchikinhtetaichinh ▶️ YouTube: https://www.youtube.com/@kinhtetaichinhonline Theo dõi để không bỏ lỡ những thông tin kinh tế, tài chính mới nhất mỗi ngày.
podcast tai khoa nam 2027 truoc yeu cau tang truong cao va bao dam an ninh tai chinh quoc gia

PODCAST: Tài khóa năm 2027 trước yêu cầu tăng trưởng cao và bảo đảm an ninh tài chính quốc gia

Bộ Tài chính vừa công khai Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 Chính phủ trình Quốc hội. Trong đó, định hướng điều hành tài chính - ngân sách tiếp tục tập trung giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực, tạo động lực thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 10% trở lên. -------------------------------------------------- Cập nhật nhanh, chính xác các thông tin về kinh tế, tài chính, chính sách và thị trường trên hệ sinh thái truyền thông của Tạp chí Kinh tế - Tài chính. Website: https://tapchikinhtetaichinh.vn Facebook: https://www.facebook.com/www.FinancePlus.vn TikTok: https://www.tiktok.com/@tapchikinhtetaichinh ▶️ YouTube: https://www.youtube.com/@kinhtetaichinhonline Theo dõi để không bỏ lỡ những thông tin kinh tế, tài chính mới nhất mỗi ngày.
video giai ngan von dau tu cong dat 64 6

VIDEO: Giải ngân vốn đầu tư công đạt 64,6%

Theo báo cáo mới nhất từ Bộ Tài chính, tính đến hết ngày 15/10/2026, lũy kế giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trên toàn quốc đã đạt 660.739,5 tỷ đồng, tương đương 64,6% kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ giao. -------------------------------------------------- Cập nhật nhanh, chính xác các thông tin về kinh tế, tài chính, chính sách và thị trường trên hệ sinh thái truyền thông của Tạp chí Kinh tế - Tài chính. Website: https://tapchikinhtetaichinh.vn Facebook: https://www.facebook.com/www.FinancePlus.vn TikTok: https://www.tiktok.com/@tapchikinhtetaichinh ▶️ YouTube: https://www.youtube.com/@kinhtetaichinhonline Theo dõi để không bỏ lỡ những thông tin kinh tế, tài chính mới nhất mỗi ngày.
video hanh trinh 30 nam nganh chung khoan viet nam

VIDEO: Hành trình 30 năm ngành Chứng khoán Việt Nam

Ngày 28 tháng 11 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 75/CP, thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Một cơ quan quản lý nhà nước ra đời để chuẩn bị cho một thị trường còn chưa hiện hữu tại Việt Nam. 30 năm sau, thị trường đã kết nối nguồn vốn với nhu cầu đầu tư, đồng hành cùng doanh nghiệp và mở rộng cơ hội tham gia cho hàng triệu nhà đầu tư. -------------------------------------------------- Cập nhật nhanh, chính xác các thông tin về kinh tế, tài chính, chính sách và thị trường trên hệ sinh thái truyền thông của Tạp chí Kinh tế - Tài chính. Website: https://tapchikinhtetaichinh.vn Facebook: / www.financeplus.vn TikTok: / tapchikinhtetaichinh ▶️ YouTube: / @kinhtetaichinhonline Theo dõi để không bỏ lỡ những thông tin kinh tế, tài chính mới nhất mỗi ngày. --------------------------------------
Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Sẽ khắc phục bất cập tiền lương, phụ cấp của viên chức cấp xã

Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Sẽ khắc phục bất cập tiền lương, phụ cấp của viên chức cấp xã

Bộ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Tiến Hải cho biết, Bộ đang nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương, phụ cấp đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã.
Tăng trưởng bền vững khi doanh nghiệp Việt tạo nhiều giá trị trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Tăng trưởng bền vững khi doanh nghiệp Việt tạo nhiều giá trị trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Thảo luận tại Quốc hội chiều ngày 30/10 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, các đại biểu nhấn mạnh yêu cầu nâng cao năng lực, thúc đẩy doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa.
Chất lượng thể chế quyết định khả năng chuyển hóa tiềm năng thành tăng trưởng

Chất lượng thể chế quyết định khả năng chuyển hóa tiềm năng thành tăng trưởng

Một nền kinh tế dù có nhiều tiềm năng, nhưng khả năng chuyển hóa những lợi thế đó thành tăng trưởng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thể chế.
Đại biểu Quốc hội đề xuất "3 đường dẫn vốn" dài hạn cho tăng trưởng 2 con số

Đại biểu Quốc hội đề xuất "3 đường dẫn vốn" dài hạn cho tăng trưởng 2 con số

Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số, đại biểu Lê Hoàng Anh (Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai) đề xuất mở "3 đường dẫn vốn" dài hạn cho nền kinh tế.
Ngoại giao trở thành đòn bẩy trực tiếp cho tăng trưởng kinh tế

Ngoại giao trở thành đòn bẩy trực tiếp cho tăng trưởng kinh tế

Đại biểu Phạm Nam Tiến cho rằng, để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng GDP từ 10% trở lên trong năm 2027, cần đột phá về ngoại giao.
Bài 1: Gắn kết định hướng phát triển với nguồn lực thực hiện

Bài 1: Gắn kết định hướng phát triển với nguồn lực thực hiện

Đổi mới mô hình tăng trưởng chỉ thành hiện thực khi định hướng phát triển được chuyển thành những quyết định đầu tư có chất lượng.
Hoàn thiện khung pháp lý về xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước

Hoàn thiện khung pháp lý về xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước

Nghị định số 384/2026/NĐ-CP thiết lập khung pháp lý riêng, thống nhất về xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Định danh điện tử giúp hạn chế gian lận, trục lợi bất động sản

Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Định danh điện tử giúp hạn chế gian lận, trục lợi bất động sản

Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trần Hồng Minh cho biết, dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) bổ sung quy định về mã định danh điện tử đối với các loại bất động sản trong cơ sở dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản.
Không để nguồn lực đất đai lãng phí, ngân sách thất thu vì dự án bất động sản “đắp chiếu”

Không để nguồn lực đất đai lãng phí, ngân sách thất thu vì dự án bất động sản “đắp chiếu”

Đại biểu Quốc hội đề xuất cho phép nhà đầu tư đủ năng lực kế thừa nghĩa vụ tài chính đất đai chưa hoàn thành hoặc trích trực tiếp tiền chuyển nhượng dự án để nộp ngân sách nhà nước.
Hợp tác xã muốn dẫn dắt chuỗi giá trị, cần gỡ những “nút thắt” nào?

Hợp tác xã muốn dẫn dắt chuỗi giá trị, cần gỡ những “nút thắt” nào?

Phát triển 45.000 hợp tác xã vào năm 2030 mới là mục tiêu về quy mô. Bài toán quan trọng hơn nằm ở chất lượng hoạt động, năng lực quản trị vùng nguyên liệu, ứng dụng công nghệ, liên kết doanh nghiệp, thị trường.
Tăng trưởng bền vững khi doanh nghiệp Việt tạo nhiều giá trị trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Tăng trưởng bền vững khi doanh nghiệp Việt tạo nhiều giá trị trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Thảo luận tại Quốc hội chiều ngày 30/10 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, các đại biểu nhấn mạnh yêu cầu nâng cao năng lực, thúc đẩy doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa.
Đại biểu Quốc hội đề xuất "3 đường dẫn vốn" dài hạn cho tăng trưởng 2 con số

Đại biểu Quốc hội đề xuất "3 đường dẫn vốn" dài hạn cho tăng trưởng 2 con số

Để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số, đại biểu Lê Hoàng Anh (Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai) đề xuất mở "3 đường dẫn vốn" dài hạn cho nền kinh tế.
Sản xuất tiên tiến mở đường cho hàng xuất khẩu Việt Nam bứt phá

Sản xuất tiên tiến mở đường cho hàng xuất khẩu Việt Nam bứt phá

Với quy mô xuất khẩu ngày càng lớn, bài toán nâng cao giá trị gia tăng nội địa và vị trí của doanh nghiệp Việt trong chuỗi cung ứng đang ngày càng cấp thiết
Metro Bến Thành - Cần Giờ thi công đồng loạt, hướng đến hoàn thành vào cuối năm 2028

Metro Bến Thành - Cần Giờ thi công đồng loạt, hướng đến hoàn thành vào cuối năm 2028

VinSpeed và liên danh tổng thầu Vinhomes - SGC chính thức tăng tốc triển khai đồng loạt các hạng mục trọng điểm của tuyến đường sắt tốc độ cao Bến Thành - Cần Giờ.
TP. Hồ Chí Minh: Định hướng xúc tiến đầu tư vào 5 nhóm lĩnh vực trọng tâm

TP. Hồ Chí Minh: Định hướng xúc tiến đầu tư vào 5 nhóm lĩnh vực trọng tâm

TP. Hồ Chí Minh xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, tập trung vào 5 nhóm trọng tâm.
Bài 3: Kinh tế đêm - khai phá sâu để bứt phá

Bài 3: Kinh tế đêm - khai phá sâu để bứt phá

Sau hợp nhất, TP. Hồ Chí Minh sở hữu không gian phát triển rộng lớn cùng lượng du khách ngày càng gia tăng, mở ra dư địa rất lớn cho kinh tế đêm.
Bài 3: Khơi thông nguồn lực - Đồng vốn phải thực sự tạo ra giá trị

Bài 3: Khơi thông nguồn lực - Đồng vốn phải thực sự tạo ra giá trị

Yêu cầu đang đặt ra đòi hỏi đổi mới tư duy đầu tư: tập trung nguồn lực, khắc phục dàn trải, nâng cao hiệu quả và bảo đảm mỗi đồng vốn thực sự đóng góp vào sự phát triển của Đất nước.
Kinh tế bạc có những khác biệt đáng kể so với kinh doanh thông thường

Kinh tế bạc có những khác biệt đáng kể so với kinh doanh thông thường

Theo TS. Nguyễn Thế Khang, đầu tư vào kinh tế bạc vừa hướng đến hiệu quả kinh tế, vừa tạo ra giá trị xã hội.