Lãi suất - tỷ giá hôm nay: Lãi 6-12 tháng vượt 7%/năm, tỷ giá trung tâm tăng tiếp
![]() |
| Biểu lãi suất trực tuyến trả lãi cuối kỳ của SHB. |
Lãi suất cao tập trung ở kỳ hạn 6 - 12 tháng
Khảo sát biểu lãi suất tiền gửi cho thấy, mặt bằng lãi suất ở kỳ hạn ngắn đang có xu hướng tập trung trong một khoảng hẹp, trong khi sự khác biệt giữa các ngân hàng thể hiện rõ hơn từ kỳ hạn 6 tháng trở lên.
Ở kỳ hạn 3 tháng, mức 4,75%/năm xuất hiện tại hàng loạt ngân hàng như BAC A BANK, MBV, PGBank, PVcomBank, OCB, BVBank, BAOVIET Bank, SaigonBank, Cake by VPBank, VietABank, Sacombank, NCB, MSB, TPBank, VCBNeo, VPBank và BIDV.
Một số ngân hàng khác cũng niêm yết khá sát mức này như Nam A Bank và Vikki Bank cùng 4,7%/năm; LPBank 4,65%/năm.
Khoảng cách bắt đầu mở rộng đáng kể khi người gửi tiền lựa chọn các kỳ hạn dài hơn. Ở kỳ hạn 6 tháng, nếu không tính các chương trình ưu đãi có điều kiện, nhiều ngân hàng đã đưa lãi suất lên quanh 7%/năm.
Sacombank đứng ở mức 7,2%/năm, BAC A BANK 7,05%/năm; VCBNeo, LPBank, MBV và VPBank cùng ở mức 7%/năm. Trong khi đó, nhóm ngân hàng có lãi suất thấp hơn phổ biến quanh 5 - 6%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, nhóm từ 7%/năm trở lên tiếp tục mở rộng. Sacombank niêm yết 7,5%/năm; LPBank và SaigonBank cùng 7,2%/năm; BAC A BANK và VPBank 7,1%/năm; VCBNeo, MBV, PGBank và VIB cùng ở mức 7%/năm. BVBank đứng ngay sau với 6,9%/năm.
Đáng chú ý, biểu lãi suất của BVBank cho thấy mức lãi cuối kỳ tăng từ 4,75%/năm ở các kỳ hạn 1 - 5 tháng lên 6,7%/năm ở kỳ hạn 6 - 11 tháng và đạt 6,9%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Sau mốc này, lãi suất quay về 6,7%/năm ở các kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng.
Diễn biến này cũng cho thấy gửi tiền càng dài chưa đồng nghĩa với lãi suất càng cao. Tại kỳ hạn 24 tháng, Sacombank dẫn nhóm khảo sát với 7,8%/năm, tiếp đến Cake by VPBank 7,4%/năm và LPBank 7,2%/năm. Tuy nhiên, tại nhiều ngân hàng, lãi suất 24 tháng ngang bằng hoặc thậm chí thấp hơn mức áp dụng cho 12 tháng.
Riêng các mức lãi suất rất cao cần tách biệt với biểu niêm yết thông thường. Chẳng hạn, Cake by VPBank có mức 9,4%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9,6%/năm ở kỳ hạn 12 tháng trong chương trình ưu đãi, đi kèm các điều kiện áp dụng riêng.
Trong khi đó, VPBank hiện niêm yết lãi suất tiền gửi cuối kỳ tại quầy ở mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 6 - 11 tháng và 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 - 24 tháng.
Trên kênh online, mức tương ứng cao hơn, đạt 7%/năm và 7,1%/năm. Biểu lãi suất của VPBank cũng cho thấy các mức này được áp dụng thống nhất giữa nhiều quy mô tiền gửi.
Tại SHB, biểu lãi suất cũng cho thấy mức trả lãi tăng khi chuyển từ kỳ hạn ngắn sang trung và dài hạn. Với tiền gửi tiết kiệm bậc thang lĩnh lãi cuối kỳ, khách hàng gửi dưới 2 tỷ đồng được hưởng 5,8%/năm ở kỳ hạn 6 - 11 tháng, 6,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,5%/năm từ 36 tháng trở lên. Với khoản tiền gửi từ 2 tỷ đồng, các mức tương ứng cao hơn 0,1 điểm phần trăm.
Đáng chú ý, gửi tiết kiệm online tại SHB đang có lợi thế hơn ở nhiều kỳ hạn. Lãi suất lĩnh cuối kỳ trên kênh online ở mức 6,2%/năm cho kỳ hạn 6 - 8 tháng, tăng lên 6,4%/năm ở kỳ hạn 9 - 11 tháng, 6,5%/năm ở kỳ hạn 12 - 13 tháng và đạt 6,7%/năm ở kỳ hạn 24 tháng trở lên.
* Lãi suất nêu trong bài là mức tham khảo tại thời điểm khảo sát; mức áp dụng thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm, phương thức gửi tiền và điều kiện của từng ngân hàng.
USD được hỗ trợ từ sự suy yếu của Euro
![]() |
| Diễn biến chỉ số DXY trong 6 tháng qua. |
Trên thị trường ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ngày 6/10 ở mức 25.645 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước.
Với biên độ ±5%, tỷ giá VND/USD tại các ngân hàng thương mại được phép giao dịch trong khoảng 24.363 - 26.927 VND/USD.
Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.780 - 26.190 VND/USD (mua tiền mặt - bán ra); giá mua chuyển khoản ở mức 25.810 VND/USD, đều tăng 20 đồng so với phiên trước.
Tại BIDV, giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng ở mức 25.810 VND/USD, trong khi giá bán ra là 26.190 VND/USD.
Trên thị trường quốc tế, đồng Euro đã giảm xuống vùng thấp nhất trong khoảng 17 tháng so với USD khi những lo ngại về tình hình tài khóa tại Pháp gia tăng. Cùng với đó, lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao tiếp tục tạo lợi thế cho đồng bạc xanh, dù số liệu việc làm Mỹ yếu hơn dự kiến đã khiến thị trường giảm đáng kể kỳ vọng Fed tăng lãi suất ngay trong tháng 10.
Vì thế, trong sáng nay, theo giờ Việt Nam, chỉ số DXY vẫn duy trì mức trên 102 điểm, dù kỳ vọng Fed sớm tăng thêm lãi suất đã hạ nhiệt.
Tin tức khác
Giá vàng hôm nay: Vàng trong nước ổn định, thế giới giảm nhẹ
MB được vinh danh là thành viên giao dịch đặc biệt tiêu biểu trên thị trường trái phiếu
SACOMBANK “lập hat-trick” giải thưởng nhờ năng lực số và sự thấu hiểu khách hàng
Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ khởi sắc, Bảo Minh tăng trưởng gần 18% sau 9 tháng
Giá vàng hôm nay: SJC giữ giá, vàng thế giới tìm lại sắc xanh
LPS mua cổ phần phát hành thêm của SCEX
Tín dụng tăng nhanh hơn huy động, áp lực cân đối nguồn vốn
VIDEO: Gia hạn ưu đãi thuế ô tô đến năm 2032: "Cú hích" thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu xe Việt
VIDEO: Mở rộng kênh dẫn vốn cho giai đoạn tăng trưởng mới
PODCAST: Bức tranh tăng trưởng GRDP 9 tháng năm 2026: Những “cú bứt tốc” đáng chú ý
PODCAST: Bộ Tài chính lưu ý 5 nội dung quan trọng trong chấm điểm giải ngân đầu tư công
VIDEO: Giải bài toán chi phí logistics: "Cởi trói" biên lợi nhuận cho hàng xuất khẩu Việt
Hội nghị Trung ương 4 khóa XIV xem xét nhiều nội dung quan trọng
Thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số và bài toán chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng bền vững
Khai mạc Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Đưa đổi mới sáng tạo thành năng lực phát triển của toàn xã hội
Các địa phương tăng tốc, tạo dư địa cho mục tiêu tăng trưởng 2 con số
Khơi thông nguồn lực, tạo sức bật cho tăng trưởng 2 con số
Tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài tăng gấp 3,3 lần so với cùng kỳ
Dư nợ tín dụng đạt 20,75 triệu tỷ đồng, tiếp tục hướng vốn vào các động lực tăng trưởng
Chính phủ kiên định mục tiêu tăng trưởng 2 con số, tăng tốc trong 3 tháng cuối năm
Việt Nam - Tanzania mở thêm dư địa hợp tác thương mại, đầu tư
Bức tranh thị trường qua lăng kính Top 10 Công ty uy tín ngành Nông nghiệp công nghệ cao năm 2026
Nâng cấp chuỗi giá trị: Động lực tăng trưởng nhanh và bền vững, kiến tạo lợi thế cạnh tranh cho Việt Nam
Tháo điểm nghẽn, thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số và bài toán chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng bền vững
Dòng vốn FDI mới ưu tiên công nghệ, logistics và hạ tầng
Xuất khẩu thủy sản tăng tốc, mở rộng dư địa tăng trưởng cuối năm
Tăng trưởng 2 con số và cuộc “tổng động viên” nguồn lực giai đoạn nước rút









